HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG – THÁI LÂU

Huyet vung nguc bung - Thai Lau 1 Huyet vung nguc bung - Thai Lau 2

VT :  Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt.

GP :  Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2.

TK vận động cơ là dây TK ngực to dây TK ngực bé, dây TK răng to, đám rối TK nách và dây TK gian sườn 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

TD :  Dẫn máu nuôi tay.

Trị tay không dơ lên cao được.

Trị tay không dơ ra phía sau được.

Tác động đến lưỡi để giải rối loạn ở lưỡi.

Trị bong gân vùng tay.

CB :  . 4 ngón tay đè giữ trên bờ vai, ngón cái bấm huyệt.

+ Muốn cho máu dẫn xuống tay, bấm móc sâu vào phía vai.

+ Muốn dẫn máu lên đầu: day ấn lên á.

+ Day ngang ß có tác dụng làm bớt đờm.

GC :  . Đây là huyệt chủ yếu trị bong gân ở tay.

. Trường hợp bấm huyệt Thu ô quá mạnh làm lưỡi thè dài quá, bấm Thái lâu để giải.

. Không nên kích thích bên trái, sẽ ảnh hưởng đến tim.

Bảng tóm tắt huyệt Thái Lâu

 

Thủ pháp Tác dụng
Khóa Hổ khẩu + bấm móc vào vai. Dẫn máu xuống cánh tay: trị bong gân, không dơ tay lên được, không quặt tay ra sau được.
Khóa Hổ khẩu + bấm day lên á. Trị lưỡi thè dài ra (do bấm huyệt Thu ô mạnh hoặc nhiều quá).
Day ấn huyệt Thái lâu theo hướng ngang ß vào ngực. Kèm Khóa Hổ khẩu + Nhân tam, kéo vuốt Ngũ bội 1 xuống â.  

Làm tan đờm: Trị đờm vướng ở cổ, khó khạc ra.