HUYỆT VÙNG LƯNG VAI – KHƯ HỢP

Huyet vung lung vai - KHƯ HỢP 1 Huyet vung lung vai - KHƯ HỢP 2

VT :  Khớp (khe) đốt sống thắt lưng 2 – 3 (L2 – 3) ra ngang 1 khoát.

GP : Dưới huyệt là cân cơ ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm gai, cơ mông thắt lưng, cơ đáy chậu.

TK vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 2, nhánh của đám rối thắt lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1 hoặc L2.

TD :  Thường dùng để trị liệt chi dưới ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.

CB :  Khóa huyệt Nhị môn, bấm Khư hợp (Lâm quang, Tố ngư, Túc kinh, Túc lý…) trị trẻ nhỏ bị liệt chi dưới, vùng cổ yếu mềm.

GC :  . Tương đương vị trí huyệt Thận tích ( của Châm cứu).

. Huyệt này tác động trực tiếp đến vùng thắt lưng và thận, vì vậy liệt chi dưới do ảnh hưởng của cột sống thắt lưng và nhưng trường hợp xương mềm yếu, đi lại khó khăn nơi trẻ nhỏ, nên dùng huyệt này (vì ‘Thận chủ cốt (xương)’.

 

Bảng tóm tắt huyệt Khư Hợp

 

Huyệt Khư hợp: Tác động đến thắt lưng và thận.
Khóa Nhị môn 1 Trị liệt yếu vùng xương cùng.
Khóa Nhị môn 2 Liệt yếu vùng thắt lưng 1 – 5 (L1 – L5).
Khóa Nhị môn 3 Liệt yếu vùng lưng ngực 1–12 (D1 – D12).
Khóa Nhị môn 4 Trị liệt yếu vùng cổ (C1 – 7).
Phối hợp các huyệt Lâm quang, Tố ngư, Túc kinh, Túc lý.