HUYỆT VÙNG LƯNG VAI – ẤN TINH

Huyet vung lung vai - ẤN TINH 1 Huyet vung lung vai - ẤN TINH 2

VT : Trên đường nối đốt sống cổ 7 (C7) với bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, lấy điểm chánh giữa rồi hơi nhích vào phía trong một ít. Ở hố trên gai sống xương bả vai.

GP :  Dưới huyệt là cơ thang, cơ trên sống và cơ góc.

TK vận động cơ là nhánh của dây TK sọ não XI, nhánh dây cổ 2, nhánh của dây trên vai, nhánh đám rối cổ sâu.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

TD : Dẫn máu lên mặt để trị trường hợp chấn thương ở mặt.

Tay chân múa vờn.

CB :  Khi sờ vào vùng huyệt, sẽ thấy 1 bó cơ lớn, đó là cơ thang, cơ ức – đòn – chũm. Khi bấm, để tay sát vào khe cơ, tức là để dưới khe cơ (nếu để ở trên khe cơ thì cơ sẽ bị di chuyển theo tay). Nắm vào bó cơ, bật ngược trở lên. Không bấm mạnh quá.

GC :   . Bấm mạnh có thể gây ngất.

. Cách chung là huyệt Ấn tinh có tác dụng đưa máu lên mặt, nhưng nếu khéo kết hợp với cách khóa các Ngũ bội, có thể dẫn máu lên đến nơi cần điều trị.

Thí dụ: Kết hợp với khóa Ngũ bội 2, sẽ dẫn máu lên mắt; Kết hợp với khóa Ngũ bội 1, sẽ dẫn máu lên mũi…

 


Bảng tóm cách dẫn máu lên mặt của huyệt Ấn Tinh

 

Ấn Tinh: Dẫn máu lên mặt.
Vùng khóa kết hợp Đường dẫn truyền máu đến (các khiếu liên hệ)
Ngũ bội 1 Dẫn máu lên mũi.
Ngũ bội 2 Dẫn máu lên môi, miệng.
Ngũ bội 3 Dẫn máu lên lưỡi.
Ngũ bội 4 Dẫn máu lên mắt.
Ngũ bội 5 Dẫn máu lên tai.

 

(Muốn tăng tác dụng dẫn máu lên mặt, cần phối hợp với khóa Ngũ bội 5 tay: Tay trái khóa (bóp) Ngũ bội 5 tay, tay phải lấy ngón trỏ hoặc ngón giữa để vào huyệt Ấn tinh, ngón tay cái bóp chặt mặt trong của huyệt (mặt trước vai) và bật ngược lên.

           Đường kinh Ngũ bội 5 tay vận hành phía sau – ngoài tay, đi lên đỉnh đầu, xuống mặt. Dùng ngón tay cái khóa mặt trong để kinh khí không dẫn xuống ngực mà chỉ đi vào mặt thôi).