HUYỆT VÙNG CHÂN – KHÔ LƯU

huyet-vung-chan-kho-luu-1 huyet-vung-chan-kho-luu-2 huyet-vung-chan-kho-luu-3

VT :  Từ đỉnh giữa mắt cá chân trong đến đầu bờ trong ngón chân cái, chia làm 3 phần, huyệt ở 1/3 tính từ gót chân.

GP :  Dưới huyệt là cơ dạng ngón chân cái, chỗ bám của gân cơ cẳng chân sau, bờ trên xương thuyền.

TK vận động cơ là nhánh của dây chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

TD :  Trị câm do môi vênh cong lên (sau chấn thương, do di chứng tai biến mạch máu não…).

Miệng không mím lại được.

Lưng đau không cúi ngửa được.

CB :  Kết hợp khóa Khô khốc 3.

. Trị bệnh ở môi, lưỡi, miệng: Khóa Khô khốc 3 + khóa Achile, bấm huyệt Khô lưu, day đẩy lên hướng đỉnh mắt cá chân trong.

. Trị lưng đau, không cúi ngửa được: Khóa Khô khốc 3 + khóa Achile + bấm bật huyệt Khô lưu (tùy đau bên nào nhiều, bật về hướng đối nghịch bên đau. Thí dụ bệnh nhân khai đau cứng lưng bên trái, cúi ngửa đều đau: bấm bật huyệt Khô lưu về phía bên phải (cơ thể). Vì huyệt Khô lưu nằm trên đường vận hành của Ngũ bội 1. Theo lý thuyết của bà Lịch, ngón chân cái tương ứng với mặt trong của cột sống lưng, vì vậy, khi tác động vào huyệt này, cũng đồng thời tác động đến mặt trong của cột sống, kinh khí ở cột sống lưu thông thì hết đau lưng).

 

Bảng tóm tắt huyệt Khô Lưu

 

Trị bệnh ở môi, lưỡi, miệng. Khóa Khô khốc 3 + khóa Achile, bấm huyệt Khô lưu, day đẩy lên hướng đỉnh mắt cá chân trong.
Trị lưng đau, không cúi ngửa được. Khóa Khô khốc 3 + khóa Achile + bấm bật huyệt Khô lưu (tùy đau bên nào nhiều, bật về hướng đối nghịch bên đau.